Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf Images_22.jpg Diendanhaiduongcom19072_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_12.jpg Diendanhaiduongcom19072_23.jpg MAI_KHONG_QUEN.swf 20112012_40_nam_yen_dinh_2_121.jpg May_tinh1.swf Truc_xanh__chon_2_hinh_giong_nhau1.swf Ho_Chi_Minh_dep_nhat_ten_nguoi.swf 822655_copy.jpg Tinhme_tcmoi.swf Flash_thiep_276.swf ChucTet_NhamThin6.swf Tco_cemxuan.swf Buiphan2.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Chieutim1.swf Smile_by_ponto_quente.jpg Tet2.swf

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Bùi Mai Thành)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của thầy giáo Bùi Mai Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Bộ Giáo dục đào tạo
    Người gửi: Bùi Mai Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:29' 26-02-2009
    Dung lượng: 82.5 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    QUY CHẾ
    Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở
    và học sinh trung học phổ thông
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT
    ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Quy chế này quy định về đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở (THCS) và học sinh trung học phổ thông (THPT) bao gồm đánh giá, xếp loại hạnh kiểm; đánh giá, xếp loại học lực; sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại; trách nhiệm của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.
    2. Quy chế này áp dụng đối với học sinh các trường THCS; trường THPT (bao gồm cả trường THPT chuyên, khối THPT chuyên của cơ sở giáo dục đại học); cấp THCS, cấp THPT trong trường phổ thông có nhiều cấp học.
    Điều 2. Mục đích, căn cứ và nguyên tắc đánh giá, xếp loại
    1. Đánh giá chất lượng giáo dục toàn diện đổi với học sinh sau mỗi học kỳ, mỗi năm học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập để không ngừng tiến bộ.
    2. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh được dựa trên cơ sở sau đây:
    a) Mục tiêu giáo dục của cấp học;
    b) Chương trình, kế hoạch giáo dục của cấp học;
    c) Điều lệ nhà trường;
    d) Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
    3. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính xác, công bằng, công khai, đúng chất lượng; tuy không căn cứ kết quả xếp loại học lực để đánh giá, xếp loại hạnh kiểm hoặc ngược lại nhưng cần chú ý đến tác động qua lại giữa hạnh kiểm và học lực.
    Chương II
    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
    Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp loại và các loại hạnh kiểm
    1. Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
    2. Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: tốt (viết tắt: T), khá (viết tắt: K), trung bình (viết tắt: Tb), yếu (viết tắt: Y) sau khi kết thúc học kỳ, năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ 2.
    Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
    1. Loại tốt:
    a) Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường; thương yêu và giúp đỡ che em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn tin yêu;
    b) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, khiêm tốn;
    c) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập;
    d) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử;
    đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
    e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong Kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; chăm lo giúp đỡ gia đình.
    2. Loại khá: thực hiện được những quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức của loại tốt; đôi khi có thiếu sót nhưng sửa chữa ngay khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.
    3. Loại trung bình: có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
    4. Loại yếu: nếu có một trong những khuyết điểm sau đây:
    a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc
     
    Gửi ý kiến